Đang nạp dữ liệu ...

Vui lòng chờ trong giây lát!

  Địa chỉ: Nam Sơn - An Dương - Hải Phòng - Tel: 0313.552.322 / 0318.820.585/ 031.8 820 613 - Fax: 031. 3589336  
HÌNH ẢNH
KG15 KG13 KG14 KG12 KG11 KG10 KG9 KG8 KG7 KG6
VIDEO CLIP

Nghề quản trị lữ hành
LỊCH VẠN SỰ
Tháng
Năm 
TỪ ĐIỂN

Từ điển 
   THỐNG KÊ TRUY CẬP
Hôm qua: 543 người xem
Hôm nay: 31 người xem
Trực tuyến: 4
Tổng lượt truy cập: 670791
   LIÊN KẾT
  Chương trình dạy nghề
KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN

Mã nghề: 50810204
Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề, Trung cấp
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương;
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề, Trung cấp

 

 

 



SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH NGHỀ


Tên nghề: Kỹ thuật chế biến món ăn

Mã số nghề: 50810204

Mô tả nghề: Là nghề kỹ thuật, trực tiếp chế biến các loại món ăn tại các cở sở kinh doanh ăn uống (khách sạn, nhà hàng...) với các nhiệm vụ cơ bản như: chuẩn bị công việc đầu ca; chế biến nước dùng; chế biến xốt; chế biến xúp, canh; chế biến sa lát, nộm; chế biến thịt gia súc, gia cầm; chế biến trứng gia cầm; chế biến thủy sản; chế biến rau, củ, quả; chế biến cơm, mỳ; chế biến bánh Á và món tráng miệng Á; chế biến bánh Âu và món tráng miệng Âu... đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm. Ngoài các nhiệm vụ cơ bản nói trên người lao động còn phải thực hiện một số nhiệm vụ khác có liên quan trực tiếp đến kỹ thuật chế biến món ăn như: xây dựng thực đơn; quản lý nguyên liệu chế biến; quản lý tài sản; quản lý lao động; quản lý tác nghiệp (tổ chức sản xuất)... trong bộ phận chế biến.

Các công việc của nghề chủ yếu được thực hiện tại bộ phận chế biến món ăn (khu vực nhà bếp); với các yêu cầu cao về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với điều kiện và môi trường làm việc; để tiến hành các công việc của nghề đòi hỏi phải được trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết cho quá trình chế biến (dụng cụ sơ chế, chế biến, thiết bị đun, nấu, vệ sinh...). Trong công việc có thể tiến hành độc lập hoặc phối hợp theo nhóm tùy theo yêu cầu cụ thể của công việc cũng như cơ sở chế biến.

Để hành nghề, người lao động phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe, có ngoại hình phù hợp, đủ kiến thức và hiểu biết chuyên môn, có khả năng giao tiếp ứng xử trong quá trình sản xuất chế biến, có đạo đức nghề nghiệp, có khả năng tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ của nghề kỹ thuật chế biến món ăn.

Sau khi học xong chương trình, người học có thể đảm đương được các vị trí từ nhân viên chế biến trực tiếp, tổ trưởng các tổ (sơ chế, cắt thái, sa lát, xốt, xúp, bánh và món ăn tráng miệng...) đến các vị trí quan trọng khác trong bếp tùy theo năng lực, kiến thức được đào tạo.

 

CÁC NHIỆM VỤ




1_A. Xây dựng thực đơn

2_B. Chuẩn bị công việc đầu ca

3_C. Chế biến nước dùng

4_D. Chế biến xốt

5_E. Chế biến xúp, canh

6_F. Chế biến nộm, xa lát

7_G. Chế biến thịt gia súc, gia cầm

8_H.  Chế biến trứng gia cầm

9_I. Chế biến món ăn từ thủy sản

10_K Chế biến món ăn từ rau, củ, quả         

11_ L. Chế biến cơm, mỳ

12_M. Chế biến bánh Á và món ăn tráng miệng Á

13_N.  Chế biến bánh Âu và món ăn tráng miệng Âu

14_O.  Kết thúc công việc

15_P. Quản lý nguyên liệu chế biến  

16_Q.    Quản lý tài sản

17_R.  Quản lý lao động

18_S.  Quản lý tác nghiệp (tổ chức sản xuất)

19_T. Học tập, nâng cao trình độ

 

I.  MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

- Kiến thức:

+ Người học được trang bị các kiến thức chuyên môn về kinh doanh ăn uống; tổ chức, chế biến các món ăn tại các khách sạn, nhà hàng và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác với các hình thức phục vụ ăn uống đa dạng (các bữa ăn thường, các bữa tiệc và ăn tự chọn...) đáp ứng các yêu cầu về chất lượng (đảm bảo giá trị dinh dưỡng, giá trị cảm quan và vệ sinh an toàn thực phẩm...); đồng thời phù hợp với khẩu vị, tập quán ăn uống của du khách trong nước và quốc tế;

+ Người học được cung cấp những kiến thức cần thiết cho nghiệp vụ kỹ thuật chế biến món ăn như: Tổng quan du lịch và khách sạn, tâm lý khách du lịch, giao tiếp trong kinh doanh, văn hóa ẩm thực, thương phẩm và an toàn thực phẩm, sinh lý dinh dưỡng, nghiệp vụ nhà hàng, nghiệp vụ chế biến bánh và món ăn tráng miệng, văn hóa ẩm thực, xây dựng thực đơn, tổ chức sự kiện...;

+ Người học được cung cấp các kiến thức về tổ chức làm việc theo nhóm và một số kiến thức quản lý kinh tế, quản lý nghiệp vụ chế biến món ăn cơ bản như: Quản trị tác nghiệp, hạch toán định mức, giao tiếp trong kinh doanh, thống kê kinh doanh, quản lý chất lượng, pháp luật kinh tế, nguyên lý kế toán, nghiệp vụ thanh toán, marketing du lịch...;

+ Người học còn được cung cấp: Các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, quốc phòng, giáo dục thể chất; Các kiến thức về tin học, ngoại ngữ;

- Kỹ năng:

+ Sau khi học xong, người học có được các kỹ năng nghề nghiệp trong việc chế biến các món ăn tại các khách sạn, nhà hàng và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác;

+ Người học có khả năng làm việc độc lập; tổ chức làm việc theo nhóm và biết ứng dụng kỹ thuật, công nghệ, ngoại ngữ vào công việc ở mức độ cao; có sức khoẻ, đạo đức, ý thức kỷ luật cao;

+ Người học có khả năng tìm việc làm; tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn sau khi tốt nghiệp;

2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị, đạo đức:

+ Hiểu biết cơ bản về đường lối cách mạng của Đảng, về hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật;

+ Yêu nghề, có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm. Có kỹ năng lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh, phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hoá dân tộc và địa phương trong từng giai đoạn lịch sử;

+ Có ý thức học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu công việc;

- Thể chất, quốc phòng:

+ Trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng cơ bản về thể dục thể thao, biết cách áp dụng vào việc tăng cường và bảo vệ sức khoẻ;

+ Giáo dục cho người học lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, những hiểu biết cần thiết về quốc phòng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân, xây dựng ý thức bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN;

+ Trang bị cho người học một số kiến thức về kỹ năng quân sự cần thiết làm cơ sở để học sinh thực hiện nhiệm vụ quân sự trong nhà trường, vận dụng nghề nghiệp chuyên môn phục vụ Quốc phòng và sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc;

3. Cơ hội việc làm

Sau khi tốt nghiệp người học có được các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể đảm đương được các vị trí từ từ nhân viên sơ chế, nhân viên chế biến trực tiếp, thợ nấu chính, và các công việc khác trong nhà bếp, có cơ hội trở thành ca trưởng, ca phó đến tổ trưởng các tổ (sơ chế, cắt thái, sa lát, xốt, xúp, bánh và món ăn tráng miệng...) quản lý chế biến... trong nhà bếp tuỳ theo khả năng cá nhân và yêu cầu của công việc cụ thể.

 

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian đào tạo: 3 năm

- Thời gian học tập: 156 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 3750 gi

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 240 giờ; Trong đó thi tốt nghiệp: 60 giờ

2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ

- Thời gian học các môn học đào tạo nghề: 3300 giờ

+ Thời gian học bắt buộc: 2640 giờ; Thời gian học tự chọn: 660 giờ

+ Thời gian học lý thuyết: 930 giờ; Thời gian học thực hành: 2370 giờ

 

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

    MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I

Các môn học chung

450

450

 

 

MH01

Pháp luật

30

30

-

 

MH02

Chính trị

90

90

-

 

MH03

Giáo dục thể chất

60

60

-

 

MH04

Giáo dục quốc phòng

75

75

-

 

MH05

Tin học

75

75

-

 

MH06

Ngoại ngữ cơ bản

120

120

-

 

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

2640

615

1920

105

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

 

 

 

 

MH07

Tổng quan du lịch và khách sạn

30

28

-

2

MĐ08

Tâm lý và  kỹ năng giao tiếp ứng xử  với khách du lịch

75

42

27

6

MH09

Tin học ứng dụng

45

15

27

3

MH10

Quản lý chất lượng

45

42

-

3

MH11

Thống kê kinh doanh

45

42

-

3

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

 

 

 

 

MH12

Ngoại ngữ chuyên ngành

300

90

190

20

MH13

Quản trị tác nghiệp

90

85

-

5

MH14

Thương phẩm và an toàn thực phẩm

45

42

-

3

MH15

Sinh lý dinh dưỡng

45

43

-

2

MH16

Hạch toán định mức

45

27

15

3

MĐ17

Nghiệp vụ nhà hàng

165

43

111

11

MĐ18

Chế biến món ăn

750

116

590

44

MH19

Thực hành nghề chế biến món ăn tại cơ sở

960

-

960

 

 

Tổng cộng

3090

1065

1920

105

 

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC:

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

 

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘCAO ĐẲNG NGHỀ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ:

1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun  đào tạo nghề tự chọn

            - Tổng thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn là 660 giờ chiếm 20% tổng số thời gian thực học tối thiểu dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề (3300 giờ).

            - Để xác định thời gian cho từng môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn cũng dựa trên phân tích công việc như đối với các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc.

 

1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun  đào tạo nghề tự chọn

 

    MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ20

Chế biến bánh và món ăn tráng miệng

300

57

240

33

MH21

Văn hoá ẩm thực

45

15

27

3

MĐ22

Xây dựng thực đơn

45

15

25

5

MĐ23

Tổ chức sự kiện

45

15

27

3

MH24

Luật kinh tế

45

42

-

3

MH25

Nguyên lý kế toán

45

42

-

3

MĐ26

Nghiệp vụ thanh toán

45

15

28

2

MH27

Marketing du lịch

45

43

-

2

MH28

Môi trường và an ninh - an toàn trong du lịch

45

15

27

3

MH29

Kỹ thuật pha chế đồ uống

90

24

60

6

MĐ30

Kỹ thuật trang trí cắm hoa

45

27

15

3

 

Tổng cộng

795

310

449

66

 (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

 

1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học đào tạo nghề tự chọn

            -  Chọn các môn học, mô đun sao cho đảm bảo quỹ thời gian thực học tự chọn tối thiểu quy định trong chương trình khung.

            - Để xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn, các trường cần căn cứ vào đặc thù riêng của ngành và điều kiện cụ thể của trường như:

            + Nhu cầu của người học (nhu cầu của các doanh nghiệp);

            + Trình độ đội ngũ giáo viên;

            + Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

            - Các trường có thể chọn một, hai, ba... trong số các môn học, mô đun tự chọn trong danh mục ở bảng danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn sao cho đảm bảo thời gian học tự chọn là 660 giờ (chiếm 20% tổng thời gian các môn đào tạo nghề) trong đó có ít nhất 375 giờ thực hành.

 

2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp:

 

STT

Môn thi tốt nghiệp

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 120 phút

2

Kiến thức, kỹ năng nghề: 

- Lý thuyết nghề: Quản trị tác nghiệp

- Thực hành nghề: Chế biến món ăn

Thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Bài thi thực hành

Không quá 120 phút

 

Không quá 4 giờ

 

3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện:

Nội dung

Thời gian

1. Thể dục, thể thao

5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2. Văn hoá, văn nghệ

- Qua các phương tiện thông tin đại chúng

- Sinh hoạt tập thể

 

- Ngoài giờ học hàng ngày

- 19 giờ đến 21 giờ vào một buổi trong tuần

3. Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, người học có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

 

Vào tất cả các ngày làm việc trong tuần

4. Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ 7, chủ nhật

5. Tham quan thực tế

Mỗi học kỳ 1 lần

 

4.Các chú ý khác:

4.1. Chú ý về chương trình đào tạo và đề cương chi tiết

- Đề cương chi tiết và chương trình chi tiết các môn học chung bắt buộc theo quy định và hướng dẫn chung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc được xác định dựa trên phiếu phân tích nghề, phân tích công việc nghề kỹ thuật chế biến món ăn.

- Căn cứ nội dung phiếu phân tích nghề để xác định kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết phải đưa vào chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo.

 

4.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, mô đun  đào tạo nghề tự chọn:

            Cần căn cứ vào các nội dung chính trong Đề cương chi tiết chương trình của từng môn học/ mô đun để xây dựng chương trình chi tiết cho môn học/ mô đun đó, cụ thể như sau:

            - Mục tiêu môn học/ mô đun

            - Nội dung chính về kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề mà người học phải học

            - Phân bổ thời gian cho từng phần, từng chương, từng bài cụ thể đã được xác định

            - Hướng dẫn thực hiện chương trình

 

4.3. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp:

            Tất cả các môn học, mô đun đào tạo nghề khi kết thúc môn học đều được kiểm tra đánh giá kết quả, theo dõi mục tiêu của môn học.

            - Hình thức: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành

            - Thời gian kiểm tra: + Lý thuyết: Không quá 120 phút

                                                   + Thực hành: Không quá 8 giờ

            - Mỗi môn học/ mô đun có từ  02 đơn vị học trình (cứ 15 giờ học là 01 đơn vị học trình) trở lên sẽ có một bài kiểm tra hết môn.

            - Thời gian làm bài kiểm tra hết môn: tối đa là 120 phút.

            - Bài kiểm tra hết môn có:

            + Các câu trắc nghiệm khách quan, mỗi câu làm trong khoảng1đến 5 phút.

            + Các câu hỏi tự luận, mỗi câu làm trong khoảng 15 phút.

 

4.4. Hướng dẫn phân bổ thời gian và nội dung phần thực hành nghề tại cơ sở:

            - Thực hành nghề chế biến món ăn tại cơ sở nhằm mục tiêu hoàn thiện kiến thức, áp dụng các hiểu biết và kỹ năng đã được học tập tại trường vào môi trường nghề nghiệp thực tế.

            - Nội dung thực hành nghề chế biến món ăn tại cơ sở là bao gồm những nội dung người học đã được học tại trường (tùy từng đợt thực hành) đặc biệt là các kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp để áp dụng vào công việc thực tế.

- Có thể phân bổ nội dung thực hành nghề chế biến món ăn tại cơ sở theo ba hướng sau:

            + Người học thực hành tại các cơ sở chế biến món ăn, nhà hàng, khách sạn... có công việc phù hợp với nghề nghiệp. Trong trường hợp này cần có giáo viên, hoặc người hướng dẫn (có thể là người có kinh nghiệm trình độ đang làm việc tại các cơ sở) hướng dẫn người học;

            + Thực hành các nghiệp vụ chế biến món ăn (có giáo viên hướng dẫn) tại các xưởng của nhà trường hoặc các cơ sở do nhà trường liên kết, thỏa thuận;

+ Kết hợp cả hai hình thức nói trên.

- Việc lựa chọn hình thức thực hành tại cơ sở cũng như phân bổ thời gian thực hành tùy điều kiện từng trường có thể lựa chọn hình thức thực hành tại cơ sở cũng như chia thành các đợt thực hành với thời lượng hợp lý, đảm bảo về thời lượng và các mục tiêu, nội dung cơ bản nói trên./.

 



I.  MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

- Kiến thức:

+ Người học được trang bị các kiến thức chuyên môn về kinh doanh ăn uống; tổ chức, chế biến các món ăn tại các khách sạn, nhà hàng và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác với các hình thức phục vụ ăn uống đa dạng (các bữa ăn thường, các bữa tiệc và ăn tự chọn...) đáp ứng các yêu cầu về chất lượng (đảm bảo giá trị dinh dưỡng, giá trị cảm quan và vệ sinh an toàn thực phẩm); đồng thời phù hợp với khẩu vị, tập quán ăn uống của du khách trong nước và quốc tế;

+ Người học được cung cấp những kiến thức cần thiết cho nghiệp vụ kỹ thuật chế biến món ăn như: Quản trị tác nghiệp, sinh lý dinh dưỡng, thương phẩm và an toàn thực phẩm;

+ Người học được cung cấp các kiến thức bổ trợ về nghiệp vụ chế biến món ăn như: Văn hóa ẩm thực, xây dựng thực đơn, hạch toán định mức, nghiệp vụ chế biến bánh và món ăn tráng miệng, kỹ thuật trang trí cắm hoa;

+ Cung cấp cho người học những kiến thức khác có liên quan đến nghề Kỹ thuật chế biến món ăn;

+ Người học còn được cung cấp: Các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, quốc phòng, giáo dục thể chất; Các kiến thức về tin học, ngoại ngữ;

- Kỹ năng:

+ Hình thành cho người học các kỹ năng nghề nghiệp cơ bản trong chế biến món ăn trong khách sạn, nhà hàng và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác;

+ Hình thành cho người học khả năng làm việc độc lập; tham gia làm việc theo nhóm và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ, ngoại ngữ vào công việc ở mức độ cơ bản;

+ Rèn luyện cho người học sức khoẻ, đạo đức và ý thức kỷ luật cao;

+ Người học có khả năng tìm việc làm; tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn sau khi tốt nghiệp;

2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị, đạo đức:

+ Hiểu biết cơ bản về đường lối cách mạng của Đảng, về hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật;

+ Yêu nghề, có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm. Có kỹ năng lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh, phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hoá dân tộc và địa phương trong từng giai đoạn lịch sử;

+ Có ý thức học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu công việc;

- Thể chất, quốc phòng:

+ Trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng cơ bản về thể dục thể thao, biết cách áp dụng vào việc tăng cường và bảo vệ sức khoẻ;

+ Giáo dục cho người học lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, những hiểu biết cần thiết về quốc phòng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân, xây dựng ý thức bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN;

+ Trang bị cho người học một số kiến thức về kỹ năng quân sự cần thiết làm cơ sở để học sinh thực hiện nhiệm vụ quân sự trong nhà trường, vận dụng nghề nghiệp chuyên môn phục vụ Quốc phòng và sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc;

3. Cơ hội việc làm

Sau khi tốt nghiệp người học có được các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể đảm đương được các vị trí từ nhân viên sơ chế, nhân viên chế biến trực tiếp, thợ nấu chính,... hoặc các vị trí khác trong nhà bếp tuỳ theo khả năng và yêu cầu của công việc cụ thể.

 

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian của khóa học: 2 năm

- Thời gian học tập: 104 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 2550 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 180 giờ; Trong đó thi tốt nghiệp: 30 giờ

2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ

- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2340 giờ, trong đó:

+ Thời gian học bắt buộc: 1800 giờ; Thời gian học tự chọn: 540 giờ

+ Thời gian học lý thuyết:540 giờ;Thời gian học thực hành: 1800 giờ

3. Thời gian học văn hóa Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh Trung học cơ sở: 1200 giờ

(Danh mục các môn văn hóa THPT và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo trong Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập và các môn học phải theo logic sư phạm đảm bảo người học có thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả).

 

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

Mã    MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I

Các môn học chung

210

210

 

 

MH01

Pháp luật

15

15

-

 

MH02

Chính trị

30

30

-

 

MH03

Giáo dục thể chất

30

30

-

 

MH04

Giáo dục quốc phòng

45

45

-

 

MH05

Tin học

30

30

-

 

MH06

Ngoại ngữ cơ bản

60

60

-

 

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

1800

345

1367

88

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

 

 

 

 

MH07

Tổng quan du lịch và khách sạn

30

28

-

2

MĐ08

Tâm lý và  kỹ năng giao tiếp ứng xử  với khách du lịch

75

42

27

6

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

 

 

 

 

MH09

Ngoại ngữ chuyên ngành

210

60

120

30

MH10

Quản trị tác nghiệp

45

43

-

2

MH11

Thương phẩm và an toàn thực phẩm

45

42

-

3

MH12

Sinh lý dinh dưỡng

45

43

-

2

MĐ13

Chế biến món ăn

570

87

440

43

MH14

Thực hành nghề chế biến món ăn tại cơ sở

780

-

780

-

 

Tổng cộng

2010

555

1367

88

 

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC:

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

 

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ:

1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun  đào tạo nghề tự chọn

    - Tổng thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn là 540 giờ chiếm 23,1% tổng số thời gian thực học tối thiểu dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề (2340 giờ).

     - Để xác định thời gian cho từng môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn cũng dựa trên phân tích công việc như đối với các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc.

1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun  đào tạo nghề tự chọn

 

Mã    MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MH15

Văn hoá ẩm thực

45

15

27

3

MĐ16

Xây dựng thực đơn

45

15

25

5

MH17

Hạch toán định mức

45

27

15

3

MĐ18

Nghiệp vụ nhà hàng

135

43

81

11

MĐ19

Chế biến bánh và món ăn tráng miệng

225

42

150

33

MH20

Môi trường và an ninh - an toàn trong du lịch

45

15

27

3

MĐ21

Kỹ thuật trang trí cắm hoa

45

27

15

3

MĐ22

Nghiệp vụ thanh toán

45

15

28

2

 

Tổng cộng

630

199

368

63

 

                        (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

 1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun  đào tạo nghề tự chọn

            -  Chọn các môn học, mô đun sao cho đảm bảo quỹ thời gian thực học tự chọn tối thiểu quy định trong chương trình khung.

            - Để xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn, các trường cần căn cứ vào đặc thù riêng của ngành và điều kiện cụ thể của trường như:

            + Nhu cầu của người học (nhu cầu của các doanh nghiệp);

            + Trình độ đội ngũ giáo viên;

            + Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

            - Các trường có thể chọn một, hai, ba... trong số các môn học, mô đun tự chọn trong danh mục ở bảng danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn sao cho đảm bảo thời gian học tự chọn là 540 giờ (chiếm 23,1% tổng thời gian các môn đào tạo nghề) trong đó có ít nhất 360 giờ thực hành.

 

2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp:

 

STT

Môn thi tốt nghiệp

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Thi viết

Không quá 120 phút

2

Văn hóa THPT đối với hệ tuyển sinh THCS

Viết, trắc nghiệm

Không quá 120 phút

3

Kiến thức, kỹ năng nghề: 

- Lý thuyết nghề: Quản trị tác nghiệp

- Thực hành nghề: Chế biến món ăn

Thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Bài thi thực hành

Không quá 120 phút

 

Không quá 4 giờ

 

3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện:

 

Nội dung

Thời gian

1. Thể dục, thể thao

5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2. Văn hoá, văn nghệ

- Qua các phương tiện thông tin đại chúng

- Sinh hoạt tập thể

 

- Ngoài giờ học hàng ngày

- 19 giờ đến 21 giờ vào một buổi trong tuần

3. Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, người học có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

 

Vào tất cả các ngày làm việc trong tuần

4. Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ 7, chủ nhật

5. Tham quan thực tế

Mỗi học kỳ 1 lần

 

4.Các chú ý khác:

4.1. Chú ý về chương trình đào tạo và đề cương chi tiết

       - Đề cương chi tiết và chương trình chi tiết các môn học chung bắt buộc theo quy định và hướng dẫn chung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

       - Chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc được xác định dựa trên phiếu phân tích nghề, phân tích công việc nghề kỹ thuật chế biến món ăn.

       - Căn cứ nội dung phiếu phân tích nghề để xác định kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết phải đưa vào chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo.

 

4.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, mô đun  đào tạo nghề tự chọn:

            Cần căn cứ vào các nội dung chính trong Đề cương chi tiết chương trình của từng môn học/mô đun để xây dựng chương trình chi tiết cho môn học/mô đun đó, cụ thể như sau:

            - Mục tiêu môn học/mô đun.

            - Nội dung chính về kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề mà người học phải học.

            - Phân bổ thời gian cho từng phần, từng chương, từng bài cụ thể đã được xác định.

            - Hướng dẫn thực hiện chương trình.

 

4.3. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp:

            Tất cả các môn học, mô đun đào tạo nghề khi kết thúc môn học đều được kiểm tra đánh giá kết quả, theo dõi mục tiêu của môn học.

     - Hình thức: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành

     - Thời gian kiểm tra: + Lý thuyết: Không quá 120 phút

                                            + Thực hành: Không quá 8 giờ

     - Mỗi môn học/mô đun có từ  02 đơn vị học trình (cứ 15 giờ học là 01 đơn vị học trình) trở lên sẽ có một bài kiểm tra hết môn.

      - Thời gian làm bài kiểm tra hết môn: tối đa là 120 phút.

      - Bài kiểm tra hết môn có:

            + Các câu trắc nghiệm khách quan, mỗi câu làm trong khoảng1đến 5 phút.

            + Các câu hỏi tự luận, mỗi câu làm trong khoảng 15 phút.

 

4.4. Hướng dẫn phân bổ thời gian và nội dung phần thực hành nghề tại cơ sở:

    - Thực hành nghề chế biến món ăn tại cơ sở nhằm mục tiêu hoàn thiện kiến thức, áp dụng các hiểu biết và kỹ năng đã được học tập tại trường vào môi trường nghề nghiệp thực tế.

    - Nội dung thực hành nghề chế biến món ăn tại cơ sở là bao gồm những nội dung người học đã được học tại trường (tùy từng đợt thực hành) đặc biệt là các kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp để áp dụng vào công việc thực tế.

    - Có thể phân bổ nội dung thực hành nghề chế biến món ăn tại cơ sở theo ba hướng sau:

            + Người học thực hành tại các cơ sở chế biến món ăn, nhà hàng, khách sạn... có công việc phù hợp với nghề nghiệp. Trong trường hợp này cần có giáo viên, hoặc người hướng dẫn (có thể là người có kinh nghiệm trình độ đang làm việc tại các cơ sở) hướng dẫn người học;

            + Thực hành các nghiệp vụ chế biến món ăn (có giáo viên hướng dẫn) tại các xưởng của nhà trường hoặc các cơ sở do nhà trường liên kết, thỏa thuận;

+ Kết hợp cả hai hình thức nói trên.

     - Việc lựa chọn hình thức thực hành tại cơ sở cũng như phân bổ thời gian thực hành tùy điều kiện từng trường có thể lựa chọn hình thức thực hành tại cơ sở cũng như chia thành các đợt thực hành với thời lượng hợp lý, đảm bảo về thời lượng và các mục tiêu, nội dung cơ bản nói trên./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

Đàm Hữu Đắc

 

 



 Các nghề khác:
  • Quản trị Du lịch Hội nghị, Hội thảo... (MICE)
  • KHOA LÁI XE CƠ GIỚI
  • Quản trị nhà hàng
  • Quản trị Khách sạn
  • Hướng dẫn du lịch
  • Quản trị Lữ hành
  • KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
  • Trang chủ   |  Giới thiệu   |  Sơ đồ Site   |  Liên hệ - Góp ý
    Copyright  © 2010 Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng
    Địa chỉ: Nam Sơn - An Dương - Hải Phòng
    Tel: 0313.552.322 / 0318.820.585/ 031.8 820 613 - Fax: 031. 3589336

    Thiết kế bởi: HAIPHONG IT GROUP (HIG) - Thiết kế web Hải Phòng, thiet ke web tai Hai Phong, thông tin mua ban nha dat hai phong giá rẻ, trang rao vat hai phong mien phi